- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÙNG - THẢO"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Phi H và chị Lữ Phương T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| KHU VỰC 3 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 155/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Phi H, sinh năm 1976
Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp M, phường B, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Chị Lữ Phương T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp M, phường B, tỉnh Vĩnh Long).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Phi H và chị Lữ Phương T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có bốn người là Võ Tấn Đ, sinh ngày 28/02/1997; Võ Tấn P, sinh ngày 19/4/1998; Võ Tấn T1, sinh ngày 24/10/2001; Võ Tấn L, sinh ngày 31/3/2004. Các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Võ Phi H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005707 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Vĩnh Long), nên hoàn trả lại cho anh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 3 - Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 3 - Vĩnh Long; - UBND phường Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nguyên Khoa |