vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Lương Anh K. Giấy chứng nhận kết hôn số 004/2017 ngày 14/4/2017 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

TAND, VKSND tỉnh; VKSND huyện Quảng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị H ly hôn Lương Anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Lương Anh K. Giấy chứng nhận kết hôn số 004/2017 ngày 14/4/2017 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 03/2024/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Triệu Thị H - Sinh năm 1983. Địa chỉ: Xóm N, xã H, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Lương Anh K – Sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm T, xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Lương Anh K. Giấy chứng nhận kết hôn số 004/2017 ngày 14/4/2017 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị H và anh Lương Anh K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên là Lương Triệu Quốc V sinh ngày 23/4/2017. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng Lương Triệu Quốc V, anh K không có nghĩa vụ cấp dưỡng. Anh Lương Anh K có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Triệu Thị H và anh Lương Anh K mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị H tự nguyện nhận nộp thay phần anh K là 75.000 đồng. Tổng cộng chị Triệu Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng để nộp ngân sách Nhà nước nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng theo biên lai số 0002431 ngày 07/02/2025. Nay chị Triệu Thị H còn được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ