vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hải D

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hải D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hải D
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHO QUAN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2025/QĐST- HNGĐNho Quan, ngày 07 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B sinh năm 1997; Địa chỉ: Số nhà D, ngõ A, đường L, phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải D sinh năm 1988; địa chỉ: Số nhà D, ngõ A, đường L, phố T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hải D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hải D thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hải D có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 10/10/2017 và cháu Nguyễn Uyển L sinh ngày 02/11/2019. Hiện nay đang ở với vợ chồng anh chị. Khi ly hôn anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 10/10/2017 đến khi con đủ 18 tuổi và chị Nguyễn Thị Ngọc B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Uyển L sinh ngày 02/11/2019 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung

“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về nghĩa vụ nộp án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/23/0001460 ngày 17/12/2024. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc B 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ