- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VUán ly hôn Kiêm + Lợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NẬM NHÙN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-HNGĐ | Nậm Nhùn, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chảo Phế K, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Bản Táng Ngá, xã Nậm Chà, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Lò Văn L, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Bản Táng Ngá, xã Nậm Chà, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Nơi công tác: Hội Chữ thập đỏ xã Nậm Chà, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai
Châu.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Địa chỉ trụ sở: TDP Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980; Chức vụ: Phó Giám đốc - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. Địa chỉ: TDP Nậm Hàng, thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L đều thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn:
- Về nuôi con chung: Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L có 01 con chung tên là Lò Đức L, sinh ngày 29/8/2019. Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L thống nhất: Sau khi ly hôn anh Lò Văn L là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lò Đức L cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Chảo Phế K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị K thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung, vay nợ chung:
- Về tài sản chung: Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Chảo Phế K, anh Lò Văn L và anh Nguyễn Văn Đ xác nhận: Chị K và anh L có 01 khoản nợ chung tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu với số tiền là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng), mục đích để mua trâu sinh sản theo Sổ vay vốn có mã khách hàng là 7099412592, ngày 06/3/2020. Đến nay chị K và anh L vẫn đang trả lãi hàng tháng nhưng chưa trả được khoản tiền nợ gốc nào cho Ngân hàng. Các đương sự thống nhất, thỏa thuận: Sau khi ly hôn anh Lò Văn L sẽ là người trực tiếp trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu số tiền nợ gốc là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) theo Sổ vay vốn có mã khách hàng là 7099412592, ngày 06/3/2020 và chưa bao gồm lãi suất vay theo quy định của Ngân hàng, cho đến khi anh L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của mình đối với bên cho vay.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Chảo Phế K và anh Lò Văn L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Chảo Phế K tự nguyện nộp cho anh Lò Văn L số tiền án phí mà anh L phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Chảo Phế K phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án Hôn nhân gia đình, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Chảo Phế K đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Chảo Phế K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000476, ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Nậm Nhùn; - CCTHADS huyện Nậm Nhùn; - UBND xã Nậm Chà, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Lý Đức Hiệp |