vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị Sùng Thị B.

[2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị Sùng Thị B thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S- X xin ly hôn tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị Sùng Thị B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh A, sinh ngày 31/7/1993; số căn cước: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/08/2021; nơi cư trú: thôn X, xã Y, huyện K, tỉnh Đắk Nông.

- Bị đơn: chị Sùng Thị B, sinh ngày 22/01/1993; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: thôn X, xã Y, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Nơi ở hiện nay: xóm N, xã T, huyện B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh A và chị Sùng Thị B.

[2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị Sùng Thị B thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: Anh A và chị Sùng Thị B có 03 (Ba) người con chung:

+ Con thứ nhất: Dương Thế N, sinh ngày 23/11/2013.

+ Con thứ hai: Dương Trần H, sinh ngày 19/10/2015.

+ Con thứ ba: Dương Trấn Kh, sinh ngày 09/10/2017.

Khi ly hôn anh A và chị B tự nguyện thỏa thuận, thống nhất với nhau để anh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 người con chung: Dương Thế N, sinh ngày 23/11/2013; Dương Trần H, sinh ngày 19/10/2015; Dương Trấn Kh, sinh ngày 09/10/2017 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, anh A không yêu cầu chị B phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây trở ngại xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh A và chị B tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản: Anh A và chị B tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 anh A và chị Sùng Thị B mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng, án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, anh A tự nguyện nộp thay án phí cho chị B số tiền 75.000 đồng, án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Tổng số tiền anh A phải nộp là 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) để nộp vào ngân sách nhà nước. Xác nhận anh A đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003607, ngày 26/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng.

Anh A được hoàn lại số tiền 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Các đương sự đã nộp đủ số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ