- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Lệ Hồng với K'Khuyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 155 Bộ luật Dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 05/2025/QĐST-DS | Lạc Dương, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 184; Điều 212, Điều 213; khoản c Điều 217, Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 155, Điều 166, Điều 429 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2024/TLST - DS ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và thụ lý số 49A/2025/TLST - DS ngày 21 tháng 03 năm 2025 về việc thay đổi yêu cầu khởi kiện: “Kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lệ H có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện và thay đổi yêu cầu khởi kiện. Bà H xin rút yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 80.000.000đ và lãi suất đối với số nợ 80.000.000đ theo giấy mượn tiền ngày 18/01/2017, rút người bị kiện là ông KL. Đồng thời có đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện từ “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thành “Kiện đòi tài sản”; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Số 267A Lang B thị trấn Lạc Dng, huyện Lạc Dư, tỉnh Lâm Đ
- Bị đơn: Bà Lơ Mu K Khn (Lơ Mu K’Khn), sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn , xã Đạ S, huyện Lạc Dg, tỉnh Lâm Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Lệ H và bà Lơ Mu K Khn (Lơ Mu K’Kh) thống nhất:
Bị đơn bà Lơ Mu K Khn (Lơ Mu K’Kn) có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền 740.000.000đ (bảy trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: bà Lơ Mu K Khn (Lơ Mu K’Kh) nhận chịu 16.800.000 đồng (Mười sáu triệu tám trăm ngàn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Lệ H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.376.000 đồng (Hai mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002153 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ; - VKSND huyện Lạc Dư; - Chi cục THADS huyện Lạc Dư; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy V |