- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Chia tài sản chung và chia thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 24 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Lương Bằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Tấn Dũng.
2. Bà Ngô Thị Lệ Nga.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: số 115/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M1, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1937; Nơi cư trú: Ấp LT, xã LKA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ấp LT, xã LK, tỉnh Đồng Tháp).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Huỳnh Thị M1 là anh Nguyễn Văn H3, sinh ngày 10 tháng 5 năm 1974; Nơi cư trú: Ấp LH, xã LKA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ấp LH, xã LK, tỉnh Đồng Tháp) theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15 tháng 3 năm 2024.
- Bị đơn:
+ Anh Nguyễn Văn H1, sinh ngày 05 tháng 5 năm 1977; Nơi cư trú: Số 207/7/4 đường HNL, phường AL, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh (nay là Số 207/7/4 đường HNL, phường AL, thành phố Hồ Chí Minh).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn anh Nguyễn Văn H1 là Luật sư Nguyễn Văn H2 thuộc Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh.
+ Anh Nguyễn Văn B, sinh ngày 03 tháng 02 năm 1980; Nơi cư trú: Số 119/22 đường ADV, phường AL, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh (nay là Số 119/22 đường ADV, phường AL, thành phố Hồ Chí Minh).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1960; Nơi cư trú: Ấp LT, xã LKA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp (nay là LT, xã LK, tỉnh Đồng Tháp).
+ Anh Nguyễn Văn M2, sinh ngày 09 tháng 6 năm 1968; Nơi cư trú: Số 231/42F4 đường BT, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh (nay là Số 231/42F4 đường BT, phường BT, thành phố Hồ Chí Minh).
+ Chị Nguyễn Thị P, sinh ngày 09 tháng 10 năm 1970; Nơi cư trú: Số 318 đường NVL, phường C, quận D, thành phố Hồ Chí Minh (nay là Số 318 đường NVL, phường PL, thành phố Hồ Chí Minh).
+ Anh Nguyễn Văn H3, sinh ngày 10 tháng 5 năm 1974; Nơi cư trú: Ấp LH, xã LKA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ấp LH, xã LK, tỉnh Đồng Tháp).
Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị P là anh Nguyễn Văn H3, sinh ngày 10 tháng 5 năm 1974; Nơi cư trú: Ấp LH, xã LKA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp (nay là Ấp LH, xã LK, tỉnh Đồng Tháp) theo Giấy ủy quyền ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Hợp đồng ủy quyền ngày 06 tháng 3 năm 2025.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H3 đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Huỳnh Thị M1, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn M, chị Nguyễn Thị P và bị đơn các bị đơn anh Nguyễn Văn H1, anh Nguyễn Văn B đã thống nhất thỏa thuận với nhau:
+ Công nhận cho bà Huỳnh Thị M1, anh Nguyễn Văn M2, chị Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Văn H3, anh Nguyễn Văn H1, anh Nguyễn Văn B đồng sử dụng phần diện tích 3.611,8m2 (đất ở tại nông thôn và đất trồng cây lâu năm) trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4 về M1, thuộc thửa đất số 23, tờ bản đồ số 22 bản đồ địa chính 2023 (thửa đất số 131, tờ bản đồ số 8 bản đồ địa chính năm 2001) tọa lạc tại xã LKA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã LK, tỉnh Đồng Tháp).
+ Công nhận cho bà Huỳnh Thị M1, anh Nguyễn Văn M2, chị Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Văn H3, anh Nguyễn Văn H1, anh Nguyễn Văn B đồng sử dụng phần diện tích 11.795,4m2 (đất trồng cây hàng năm khác) trong phạm vi các mốc M5, M6, M7, M8, M9, M10, M11, M12, M13, M14, M15, M16 về M5, thuộc thửa đất số 65, 147, 148, tờ bản đồ số 26 bản đồ địa chính 2023 (thửa đất số 11, 48, 719, tờ bản đồ số 3 bản đồ địa chính năm 2001) tọa lạc tại xã LKA, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp (nay là xã LK, tỉnh Đồng Tháp).
Kèm theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp số 10/SĐ.ĐĐ/VPĐKĐĐHHN2024 ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Hồng Ngự (nay là Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Khu vực XXII) và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 12 - Đồng Tháp).
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, các đương sự được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật theo nội dung bản án đã tuyên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Huỳnh Thị M đồng ý chịu án phí sơ thẩm là 57.633.000 đồng (năm mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn đồng), nhưng bà M là người cao tuổi nên bà được miễn toàn bộ án phí.
+ Anh Nguyễn Văn M, chị Nguyễn Thị P, anh Nguyễn Văn H3, anh Nguyễn Văn H1, anh Nguyễn Văn B không phải chịu án phí sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị M1 đồng ý chịu số tiền 5.759.820 đồng (năm triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn tám trăm hai mươi đồng), đã chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 12-Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lương Bằng |