vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1979

Ông Hoàng N, sinh năm 1976 HKTT: Tổ MK, khu Đ, phường TC, tỉnh Quảng Ninh. HKTT cũ: Tổ MK, khu Đ, phường HK, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ: Số nhà bp, đường HL, phường BC, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ cũ: Số nhà bp, đường HL, phường BC, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đoàn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1979
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSHưng Yên, ngày 15 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 158, 166, 175, 176 và Điều 221 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ các Điều 99, 100, 166, 167, 170 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1979

Ông Hoàng N, sinh năm 1976 HKTT: Tổ MK, khu Đ, phường TC, tỉnh Quảng Ninh. HKTT cũ: Tổ MK, khu Đ, phường HK, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ: Số nhà bp, đường HL, phường BC, tỉnh Quảng Ninh. Địa chỉ cũ: Số nhà bp, đường HL, phường BC, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1983. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Tiến D, sinh năm 1959 Cùng địa chỉ: Thôn LC, xã TL, tỉnh Hưng Yên. Cùng địa chỉ cũ: Thôn LC, xã ThL, huyện TL, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về đất: Các đương sự thống nhất vợ chồng ông Vũ Tiến D và bà Vũ Thị H1 đã chuyển nhượng cho vợ chồng Ông Hoàng N và bà Đoàn Thị H thửa đất số 65, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Thôn LC, xã ThL, huyện TL, tỉnh Hưng Yên (nay là Thôn LC, xã TL, tỉnh Hưng Yên), diện tích 538,2m2, mục đích sử dụng: 200m2 đất ở tại nông thôn; 293,0m2 đất trồng cây lâu năm; 45,2m2 đất trồng cây hàng năm. Năm 2022 ông D, bà H1 trước khi chuyển nhượng cho ông N và bà H đã hiến 37,9 m2 đất trồng cây lâu năm (cụ thể rộng 1,0m - giáp đường bê tông và cạnh dài song song so với cạnh thửa phía tây của thửa đất) cho tập thể để làm hệ thống giao thông thuỷ lợi trong khu dân cư. Diện tích đất thực tế vợ chồng Ông Hoàng N và bà Đoàn Thị H được quyền sử dụng theo hiện trạng là 494,2m2 mục đích sử dụng: 200m2 đất ở tại nông thôn; 249,0m2 đất trồng cây lâu năm; 45,2m2 đất trồng cây hàng năm (Có sơ đồ hiện trạng thửa đất và hình thể chi tiết diện tích đất hiến cho tập thể kèm theo) 2.2 . Về án phí: Ông Hoàng N và bà Đoàn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N, bà H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/24 số 0001126 ngày 28/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TL, nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Ông N, bà H đã nộp đủ án phí. Hoàn trả Ông Hoàng N, bà Đoàn Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ