vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ – Sinh năm: 1982; nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D. Chị Nguyễn Thị Lan P – Sinh năm: 1991. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "PHẠM VĂN Đ - NGUYỄN THỊ LAN P VÀ LÊ VĂN K - TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSC, ngày 21 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ – Sinh năm: 1982; nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.

- Bị đơn:

1. Chị Nguyễn Thị Lan P – Sinh năm: 1991.

2. Anh Lê Văn K – Sinh năm: 1991.

Đồng cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Việt Y – Sinh năm: 1981; nơi cư trú: Tổ 10, khu phố 2, phường E, thành phố G, tỉnh D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Phạm Văn Đ, chị Trần Thị Việt Y và anh Lê Văn K, chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất cho đến ngày 13 tháng 01 năm 2025, vợ chồng anh K, chị P còn nợ anh Đ, chị Y số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

2.2. Anh Phạm Văn Đ, chị Trần Thị Việt Y và anh Lê Văn K, chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất cho đến ngày 16 tháng 5 năm 2025, vợ chồng anh Lê Văn K, chị Nguyễn Thị Lan P trả cho anh Phạm Văn Đ, chị Trần Thị Việt Y số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) là hết nợ.

2.3. Án phí DS-ST: Anh Phạm Văn Đ tự nguyện chịu 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước. Anh Phạm Văn Đ đã nộp 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007070 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh D nay được khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:

4.1. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ