- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn Thịnh - Dương Văn Quyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1952.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-DS | Nga Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1952. Địa chỉ: Thôn Tân H, xã Nga Ph, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Người được ủy quyền: Chị Mã Thị K, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Nga S, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Ông Dương Văn Q, sinh năm 1940. Địa chỉ: Thôn 7, xã Nga Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tiền nợ gốc: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận là ông Dương Văn Q còn nợ và phải trả cho ông Trần Văn Th số tiền nợ gốc là 94.000.000đ (Chín mươi tư triệu đồng). 2.2. Về tiền lãi: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận là ông Trần Văn Thịnh không yêu cầu ông Dương Văn Quyền phải trả tiền lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, bị đơn ông Dương Văn Q thuộc đối tượng người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tiền án phí Tòa án nên ông Q được miễn nộp tiền án phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nga Sơn; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |