vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S. Địa chỉ: 266-268 N, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N, Quyền tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP SGTT - NÔNG VĂN T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 05/2025/QĐST-DS
Gia Lai, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S.

Địa chỉ: 266-268 N, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N, Quyền tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Xuân T, chức vụ trưởng phòng giao dịch Chư Sê.

Địa chỉ: 749-751 V, xã S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Nông Văn T và Bà Lục Thị L

Địa chỉ: Làng K, xã P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Ông Nông Văn T và bà Lục Thị L công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S số tiền gốc là 750.000.000đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) và lãi tạm tính đến ngày 13/8/2025 686.664.152 đồng (Sáu trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm năm mươi hai đồng), tổng cộng cả gốc và lãi là 1.436.664.152 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, một trăm năm mươi hai đồng).

Về thời hạn, phương thức trả tiền:

Về thời hạn thanh toán: Ông Nông Văn T và bà Lục Thị L thống nhất có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai, số tiền gốc750.000.000đ (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) và lãi tạm tính đến ngày 13/8/2025 686.664.152 đồng (Sáu trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm năm mươi hai đồng), tổng cộng cả gốc và lãi là 1.436.664.152 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi sáu triệu, sáu trăm sáu mươi bốn nghìn, một trăm năm mươi hai đồng).

Thời hạn thanh toán: Từ ngày 13/8/2025 đến ngày 13/10/2025 (Dương lịch).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 13/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp ông Nông Văn T và bà Lục Thị L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai thì ông Nông Văn T và bà Lục Thị L đồng ý để ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 3441/2017/PGD-CS ngày 20/3/2017 và Thỏa thuận sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số 01 ngày 05/4/2019 được công chứng tại Văn phòng công chứng V giữa Ngân hàng S – Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S và Ông Nông Văn T và Lục Thị L tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 241800 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 03/3/2016, thửa đất số 00, tờ bản đồ trích đo, diện tích 39,266 m2 tại xã P huyện P, tỉnh Ga Lai.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí là 27.549.962đ (Hai mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn Ông Nông Văn T và bà Lục Thị L tự nguyện có nghĩa vụ chung chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 27.549.962đ (Hai mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai, số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 24.796.842 đồng (Hai mươi bốn triệu bảy trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm bốn mươi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006721 ngày 31/01/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai (Nay là Phòng Thi Hành án Khu vực 8 - tỉnh Gia Lai).

Về chi phí Tố tụng: Ông Nông Văn T và bà Lục Thị L có nghĩa vụ chung thanh toán lại cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai, số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) chi phí thẩm định tài sản.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ