vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 L phường Đ, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B, chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân- Trung tâm thu hồi nợ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyet dinh cong nhan su thoa thuan của các duong su ngan hang tmcp viet namthinh vuong- nguyen quang tiem"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8- B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 272/2025/TLST- DS, ngày 12/6/2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 L phường Đ, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B, chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân- Trung tâm thu hồi nợ KHCN (theo ủy quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025 của ông Ngô Chí D). Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Nguyễn Đăng C - Chuyên viên Xử lý nợ - VPBank; Địa chỉ: Tầng 4, VPBank T - Phố M, phường T, tỉnh B.

Bị đơn: Ông Phạm Quang T sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, thị xã Q tỉnh B (Nay là: Khu phố P, phường Đ, tỉnh B).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Quang T có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền vay cho Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng thẻ tín dụng số 118-P-1085972, ngày mở thẻ 06/04/2022; Hợp đồng cho vay số LD2330800608, ký ngày 04/11/2023; Hợp đồng cho vay sổ PDP2500699504, ký ngày 09/07/2024 với tổng số tiền nợ là 187.354.317 đồng (Một trăm tám mươi bảy triệu ba trăm năm bốn nghìn ba trăm mười bẩy đồng). Cụ thể như sau:

Nợ gốc: 85.583.877 đồng (Tám mươi năm triệu năm trăm tám mươi ba nghìn tám trăm bẩy mươi bẩy đồng).

Nợ lãi: 32.694.246 đồng (Ba mươi hai triệu sáu trăm chín mươi tư nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng).

Nợ thẻ tín dụng: 69.076.194 đồng (Sáu mươi chín triệu không trăm bẩy mươi sáu nghìn một trăm chín mươi tư đồng). Tính đến ngày 10/7/2025

Kể từ ngày 11/7/2025 ông Phạm Quang T phải chịu các khoản tiền phí, tiền lãi và lãi quá hạn phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định.

Trường hợp ông Phạm Quang T không trả được nợ, Ngân hàng TMCP V sẽ thực hiện các biện pháp thu hồi nợ theo quy định pháp luật.

2.2. VÒ ¸n phÝ: Ông Phạm Quang T phải chịu 4.683.858 đồng (Bốn triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn tám trăm năm mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 4.121.000 đồng (Bốn triệu một trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: 0003502, ngày 12/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh B (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8- B).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ