- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VNTV - Đinh Công T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST- DS | Phú Thọ, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2025/TLST - DS, ngày 23 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV.
Địa chỉ: Số XX, LH, phường ĐĐ, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân – Trung tâm Thu hồi nợ KHCN.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Mạnh Th – Chuyên viên. Theo giấy ủy quyền số 304/2025/UQ -VPB ngày 18/4/2025.
Địa chỉ: Tầng 4x, VPBank Hoà Bình – 681, đường CCL, phường HB, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Đinh Công T, sinh năm 1988 và chị Hoàng Thị L, sinh năm 1989.
Đều địa chỉ: Xóm LH, xã LS, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Đinh Công T, chị Hoàng Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền tạm tính đến ngày 18/7/2025 là 131.780.314 đồng (một trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi nghìn ba trăm mười bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 108.681.061 đồng; Nợ lãi: 23.099.253 đồng. Theo các hợp đồng tín dụng sau:
+ Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LN2305049067438 (LD2317200385) ký ngày 19/6/2023 số tiền là 59.042.091 đồng, trong đó nợ gốc: 46.299.025 đồng, nợ lãi: 12.457.342 đồng.
+ Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LN 2403132032031101 (LD 2407301952) ký ngày 13/3/2024 số tiền là 72.738.224 đồng, trong đó nợ gốc: 62.382.036 đồng, nợ lãi: 10.356.188 đồng.
Kể từ ngày 19/7/2025, anh Đinh Công Tường, chị Hoàng Thị Liên phải tiếp tục chịu lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LN2305049067438 (LD2317200385) ký ngày 19/6/2023; Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số LN 2403132032031101 (LD 2407301952) ký ngày 13/3/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3. Về án phí: Anh Đinh Công T, chị Hoàng Thị L tự nguyện nộp 3.294.508 đồng (Ba triệu hai trăm chín mươi bốn triệu lăm trăm linh tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP VNTV 6.577.000 đồng (Sáu triệu năm trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13, tỉnh Phú Thọ, theo biên lai số 0005347 ngày 23/6/2025.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 13 – Phú Thọ; - Phòng THA khu vực 13 – Phú Thọ; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |