vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPAC (ACB); Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh K, p5, Q3, TP.HCM. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P-TGĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Đức H – Nhân viên xử lý nợ. Địa chỉ: Số 61-63 Phan Bội C, P 1, TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm: 198… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCPAC (ACB) yêu cầu Ông Nguyễn Minh K trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 05/2025/QĐST-DS
Đơn Dương, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 07 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPAC (ACB); Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh K, p5, Q3, TP.HCM. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P-TGĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Đức H – Nhân viên xử lý nợ. Địa chỉ: Số 61-63 Phan Bội C, P 1, TP. ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh K, sinh năm: 1985; Địa chỉ: TDP NL 3, thị trấn TM, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Minh K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP AC (ACB) số tiền 1.221.985.648đ (Một tỷ hai trăm hai mươi mốt triệu chín trăm tám mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 1.000.000.000đ, nợ lãi tính đến ngày 07/01/2025 là 221.985.648đ.

- Kể từ ngày 08/01/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ông Nguyễn Minh K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng số: DTR.CN 1031.110123 ngày 14/01/2023 giữa Ngân hàng TMCP AC và ông Nguyễn Minh K.

- Trường hợp ông Nguyễn Minh K không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP AC có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ: là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa 488, tờ bản đồ số 13, toạ lạc tại thị trấn TM huyện DD, tỉnh Lâm Đồng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: DE 121567 do Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 04/7/2022, cập nhật thay đổi chủ sử dụng đất lần cuối ngày 07/10/2022 cho ông Nguyễn Minh K.

- Về án phí: Ông Nguyễn Minh K Thỏa thuận chịu 24.329.785đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP AC số tiền 22.121.249đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002575 ngày 12/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Minh K thỏa thuận chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.138.000đ. Do Ngân hàng TMCP AC đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng nên ông Nguyễn Minh K có trách nhiệm thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP AC số tiền 2.138.000đ ( Hai triệu một trăm ba mươi tám ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ