- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thi công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2025/QĐST-DS | Hưng Yên, ngày 03 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 08 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn B, sinh năm 1973.
Địa chỉ: T P S, phường C, tỉnh B N.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Phát triển V.
Địa chỉ trụ sở: thôn N L, xã N Q, tỉnh H Y.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1984 – Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà: Ông Trần Công D, sinh năm 1981 – Chức vụ: Phó Giám đốc.
(Giấy ủy quyền số 01/UQ-/VNH ngày 20 tháng 08 năm 2025)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Căn cứ theo Hợp đồng giao khoán số 412/2019/HĐGK-NC về việc Giao khoán nhân công xây dựng công trình ngày 04/12/2019, Phụ lục Hợp đồng thi công xây dựng – Phần nhân công số 0602/2020/PL-HĐGK-NC ngày 03/02/2020, Phụ lục Hợp đồng thi công xây dựng – Phần nhân công số 0804/2020/PL-HĐGK-NC ngày 08/04/2020, hai bên thống nhất phía bị đơn Công ty Cổ phần Phát triển V có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Trương Văn B tổng số nợ gốc là 280.308.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu ba trăm linh tám nghìn đồng), ông Trương Văn B không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
- Về thời hạn và phương thức trả nợ: Ông Trương Văn B và Công ty Cổ phần Phát triển V thống nhất thỏa thuận Công ty Cổ phần Phát triển V trả nợ cho ông Trương Văn B trong 01 lần, chậm nhất đến ngày 13/02/2026.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Văn B phải chịu 3.503.850 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, đối trừ 7.408.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001849 ngày 22 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4 – Hưng Yên), trả lại cho ông Trương Văn B số tiền 3.904.150 đồng (Ba triệu chín trăm linh bốn nghìn, một trăm năm mươi đồng). Công ty Cổ phần Phát triển V phải chịu 3.503.850 đồng (Ba triệu năm trăm linh ba nghìn, tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải chịu thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Lưu HS vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Văn Trung |