vanban.org

Quyết định 05/2025/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND TX. Kim Bảng, tỉnh Hà Nam Tuyên án 09/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của chị Nguyễn Thị Điệp.

Tuyên bố anh Trương Văn H, sinh năm 1985. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng (nay là tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam mất tích. Lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng chị Đ đã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bố mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của chị Nguyễn Thị Điệp.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIM BẢNG
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2025/QĐDS-ST
Ngày: 09/5/2025
Kim Bảng, ngày 09 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: “Tuyên bố một người mất tích”

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Nguyệt - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Hiền - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Sen - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 31/2024/TLST-VDS ngày 03 tháng 12 năm 2024, về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2025/QĐST-VDS ngày 25 tháng 4 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng (nay là tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam. Có mặt.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trương Văn H, sinh năm 1985.

Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng (nay là tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam. Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 20 tháng 11 năm 2024 và bản tự khai tại Tòa án, chị Nguyễn Thị Đ là người yêu cầu trình bầy: Chị và anh Trương Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 6 tháng 11 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K (nay là phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị sống hòa thuận hạnh phúc được hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm, dẫn đến cãi, chửi nhau. Tháng 11 năm 2009, anh H bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng (nay là tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam, cho đến nay đã hơn 10 năm không về chung sống cùng chị và con lần nào nữa, chị cũng không biết tin tức gì về anh H hiện nay đang làm gì, ở đâu, mặc dù chị đã tìm kiếm nhưng không có kết quả. Vì vậy chị yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trương Văn H mất tích theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, chị Hưởng giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trương Văn H mất tích. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự. Căn cứ khoản 3 Điều 27; Điều 35; Điều 39; Điều 68; Điều 144; Điều 149 Điều 369 và Điêu 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 của Bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Đ về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trương Văn H mất tích. Lệ phí: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam nhận định:

Chị Nguyễn Thị Đ và anh Trương Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 6 tháng 11 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Kim Bảng (nay là phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị sống hòa thuận hạnh phúc được hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, thường xuyên xảy ra bất đồng quan điểm, dẫn đến cãi, chửi nhau. Tháng 11 năm 2009, anh H bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng (nay là tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam cho đến nay đã hơn 10 năm không về chung sống cùng chị và con lần nào nữa, chị Đ cũng không biết tin tức gì về anh H hiện nay làm gì, ở đâu mặc dù chị Đ đã áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm.

Trên cơ sở yêu cầu của chị Đ, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng (nay là thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 06/2024/QĐ-TA đối với anh Trương Văn H được đăng trên báo Công lý 03 số liên tiếp, số 103 ngày 25/12/2024, số 104 ngày 27/12/2024 và số 1+2 ngày 01/01/2025 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 lần trong 03 ngày liên tiếp là các ngày 22/12/2024, ngày 23/12/2024 và ngày 24/12/2024. Nay đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc anh Trương Văn H còn sống hay đã chết. Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam cũng xác nhận anh Trương Minh H bỏ đi biệt tích khỏi địa phương từ tháng 11/2009 cho đến nay không có tin tức, không trở về địa phương lần nào. Do đó chị Nguyễn Thị Đ yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Kim Bảng tuyên bố anh Trương Văn H mất tích là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự được chấp nhận.

Chị Nguyễn Thị Đ cầu Tòa án tuyên bố Trương Văn H mất tích, không yêu cầu xem xét, giải quyết vấn đề nào khác nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 371 và 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149 Điều 371; Điều 372 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 Bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của chị Nguyễn Thị Điệp.

Tuyên bố anh Trương Văn H, sinh năm 1985. Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ, xã Đ, huyện Kim Bảng (nay là tổ dân phố Đ, phường Đ, thị xã Kim Bảng), tỉnh Hà Nam mất tích.

2. Lệ phí: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000223 ngày 03 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Chị Đ đã nộp đủ.

Chị Nguyễn Thị Đ có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Anh Trương Văn H có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ