vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã Hợp Thành, huyện Yên Thành Địa chỉ: xóm 5, xã Hợp Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST- KDTMYên Thành, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 370; Điều 371 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2024/TLST-KDTM ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân xã Hợp Thành, huyện Yên Thành

Địa chỉ: xóm 5, xã Hợp Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Hải T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T1 – sinh năm 1981

Địa chỉ: Xóm L, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Lê Thanh H – sinh năm 1977

Địa chỉ: Xóm Chùa, xã Hợp Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD số: 22.404 ngày 18 tháng 11 năm 2022:

+ Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Phan Hải T; Bị đơn bà Lê Thị Thanh T1; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh H thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:

Số tiền bà Lê Thị Thanh T1 đứng tên ký trong hợp đồng tín dụng số: 22.404 ngày 18 tháng 11 năm 2022. Thời hạn vay là 12 tháng (ngày đến hạn là 18/11/2023). Tài sản đảm bảo cho khoản vay là Quyền sử dụng đất số: CP 729121 cấp ngày 05/07/2019 mang tên Lê Thanh H(ông H dùng tài sản của mình để bảo đảm cho khoản vay của bà Lê Thị Thanh T1). Tạm tính đến ngày 21/11/2024 bà Lê Thị Thanh T1 đang còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân xã Hợp Thành số tiền gốc là: 499.932.000 đồng; nợ lãi trong hạn là: 0 đồng; nợ lãi quá hạn: 47.791.000 đồng. Tổng số tiền còn nợ là: 547.723.000đ(Năm trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng) nay được chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ cho ông Lê Thanh H ; ông H có nghĩa vụ thay bà Lê Thị Thanh T1 trả số tiền vay trong hợp đồng tín dụng nêu trên cho Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày 30/11/2024 ông Lê Thanh H phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng số 22.404 ngày 18 tháng 11 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Về xử lý tài sản đảm bảo:

Trường hợp ông Lê Thanh H không trả, hoặc trả không đủ khoản nợ trên thì Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Nghệ An phát mãi tài sản đã thế chấp đảm bảo cho khoản vay là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất đối với Thửa đất số 433(tách từ thửa 169) tờ bản đồ số 18; Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 729121, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH 01673 do UBND huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp ngày 05/07/2019 cho ông Lê Thanh H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: 20330/HĐTCTS ký ngày 28/10/2020 được đăng ký thế chấp ngày 28/10/2020 tại chi nhánh V đăng ký đất đai huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Lê Thanh H đối với Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Nếu sau khi thanh toán nghĩa vụ trả nợ còn dư thì ông H được nhận lại số tiền dư đó.

Khi ông Lê Thanh H thanh toán đủ số nợ gốc, lãi cho Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An thì Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An có nghĩa vụ trả lại quyền sử dụng đất Thửa đất số 433(tách từ thửa 169) tờ bản đồ số 18; Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 729121 do UBND huyện Y, tỉnh Nghệ An cấp ngày 05/07/2019 cho ông Lê Thanh H.

- Án phí: ông Lê Thanh H phải chịu 12.954.460đ(Mười hai triệu chín trăm năm mươi bốn nghìn bốn trăm sáu mười đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm và 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y số tiền 11.998.000đ (Mười một triệu chín trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0003172, ngày 24/10/2024.

Chi phí tố tụng: Ông Lê Thanh H chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 5.000.000đ(Năm triệu đồng). Ông Lê Thanh H có trách nhiệm hoàn lại số tiền trên cho Quỹ tín dụng nhân dân xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án:

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ