- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân Hàng TMCP A và bà Lê Thu T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST - KDTM | Yên Mỹ, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 14/2023/ TLST - KDTM, ngày 19/10/2023 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP A
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ trụ sở: Đường T, phường L, quận H, TP Hà Nội.
Đơn vị được ủy quyền: Ngân Hàng TMCP A – Chi Nhánh B.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Đại Th - Giám Đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khánh H - Phó Trưởng phòng khách hàng cá nhân - Ngân Hàng TMCP A - Chi Nhánh B.
Bị đơn: Bà Lê Thu Tr, sinh năm 1982;
HKTT: Thôn B, xã Q, huyện V, tỉnh Hưng Yên
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Minh Đ, sinh năm 1981.
HKTT: Thôn B, xã Q, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Các đương sự cùng xác nhận theo hợp đồng tín dụng 02/2022/16751393/HĐTD ngày 24/01/2024, tính đến hết ngày 25/03/2024 chị Lê Thu Tr còn nợ Ngân Hàng TMCP A 2.848.443.307 đồng tiền gốc, 297.151.843 đồng lãi trong hạn và 129.086.579 đồng lãi quá hạn. Tổng cộng là 3.274.681.729 đồng ( ba tỷ hai trăm bảy mươi tư triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm hai chín đồng)
Về phương án trả nợ: Các đương sự thỏa thuận đến ngày 30/09/2024 chị Trang phải trả toàn bộ 2.848.443.307 đồng tiền gốc và một phần tiền lãi cho Ngân Hàng TMCP A. Nếu chị Trang trả hết nợ gốc và một phần tiền lãi trong thời gian cam kết, thì Ngân hàng sẽ trình cấp có thẩm quyền xem xét miễn một phần lãi cho chị Lê Thu Tr.
Hết ngày 30/09/2024 chị Lê Thu Tr không trả hoặc trả không hết nợ gốc và một phần tiền lãi theo như cam kết, anh Đỗ Minh Đ không trả thay thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 02/2022/16751393/HĐBĐ thế chấp 125m2 đất tại thửa số 448, tờ bản đồ 19, địa chỉ tại Thôn B, xã Q, huyện V, tỉnh Hưng Yên theo giấy chứng nhận quyền sử sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BB 385759, số vào sổ cấp GCN: CH00214-QĐ 2457/QĐ-UBND, do UBND huyện Văn Lâm cấp ngày 22/12/2010 cấp cho ông Nguyễn Văn H2, đã được chỉnh lý chủ sử dụng sang anh Đỗ Minh Đ và chị Lê Thu Tr ngày 05/10/2016 và phát mại toàn bộ ngôi nhà 02 tầng và tài sản gắn liền với đất để thu hồi nợ. Nếu số tiền phát mại không đủ thì chị Lê Thu Tr tiếp tục phải trả nợ cho đến khi xong. Từ ngày 26/03/2024 chị Lê Thu Tr vẫn phải chịu lãi phát sinh trên nợ gốc theo lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Về án phí: Ngân Hàng TMCP A chịu 24.373.408 đồng (hai mươi tư triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm linh tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 46.159.000 đồng theo biên lai số 0009591 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ. Hoàn trả Ngân Hàng TMCP A số tiền 21.785.592 đồng (hai mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm chín mươi hai đồng).
Chị Lê Thu Tr chịu 24.373.408 đồng (hai mươi tư triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm linh tám đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; - Chi cục THADS huyện Yên Mỹ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Quỳnh |