- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C; địa chỉ: Số 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; * Bị đơn: Cô…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 05/2024/QĐST-KDTM
Quốc Oai, ngày 28 tháng 5 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2024/TLST – KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024.
[2] Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng Thương mại C – Chi nhánh Thăng Long – PGD Trần Duy Hưng theo hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số LD2003700019 ngày 06/02/2020 (HĐCTDHM) và các khế ước sau: Khế ước nhận nợ số LD2234300024 ngày vay 09/12/2022 ngày đáo hạn 09/06/2023, số tiền 300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234300035 ngày vay 09/12/2022 ngày đáo hạn 09/06/2023, số tiền 300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234300060 ngày vay 09/12/2022 ngày đáo hạn 09/06/2023, số tiền 300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234300094 ngày vay 09/12/2022 ngày đáo hạn 09/06/2023, số tiền 300.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234600074 ngày vay 12/12/2022 ngày đáo hạn 12/06/2023, số tiền 270.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234700104 ngày vay 13/12/2022 ngày đáo hạn 13/06/2023, số tiền 250.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234800082 ngày vay 14/12/2022 ngày đáo hạn 14/06/2023, số tiền 250.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234800149 ngày vay 14/12/2022 ngày đáo hạn 14/06/2023, số tiền 250.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2234900086 ngày vay 15/12/2022 ngày đáo hạn 16/06/2023, số tiền 250.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2235500118 ngày vay 21/12/2022 ngày đáo hạn 21/06/2023, số tiền 500.000.000 đồng; Khế ước nhận nợ số LD2236400026 ngày vay 30/12/2022 ngày đáo hạn 30/06/2023, số tiền 530.000.000 đồng, (Sau đây gọi là Các khế ước nhận nợ kèm theo); Số tiền vay: 3.500.000.000 đồng; Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng 12 tháng.
[3] Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C; địa chỉ: Số 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch Diễm - Chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: bà Vũ Minh Huyền-Trưởng phòng giao dịch Trần Duy Hưng theo Quyết định số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023; người được uỷ quyền lại: ông Đoàn Xuân Dũng-Phó phòng giao dịch Trần Duy Hưng theo Văn bản ủy quyền số 2124a/2024/GUQ-TDH ngày 02/01/2024.
* Bị đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn H; địa chỉ: khu 2, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Như P – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: ông Đỗ Như P, sinh năm 1958; bà Lã Thị D, sinh năm 1959. Địa chỉ: xóm 7, thôn 2, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội; ông Đỗ Như C, sinh năm 1952; bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954; chị Đỗ Thị Như Quỳnh, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu 7 thị trấn T, huyện H, thành phố Hà Nội.
Bà D, ông C, bà T và chị Q uỷ quyền cho ông Đỗ Như P theo biên bản xác nhận uỷ quyền lập ngày 13 tháng 5 năm 2024.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự thống nhất như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Công ty Cổ phần Tập đoàn H có trách nhiệm trả Ngân hàng Thương mại C số tiền tạm tính đến hết ngày 19 tháng 5 năm 2024 theo Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số LD2003700019 ngày 06/02/2020 (HĐCTDHM) và Các khế ước nhận nợ kèm theo tổng nợ là: 4.193.903.822 đồng, trong đó Nợ gốc: 3.497.273.686 đồng; Nợ lãi trong hạn: 470.083.709 đồng; Nợ lãi quá hạn: 226.546.427 đồng;
Thời hạn trả nợ theo lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
- Kỳ 1: Ngày 30/7/2024: Bị đơn phải thanh toán số tiền: 1.000.000.000 (một tỷ) đồng trả vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại C;
- Kỳ 2: Ngày 30/8/2024: Bị đơn phải thanh toán số tiền: 1.000.000.000 (một tỷ) đồng trả vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại C;
- Kỳ 3: Ngày 30/9/2024: 1.000.000.000 (một tỷ) đồng trả vào nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại C;
- Kỳ 4: Ngày 30/10/2024: Bị đơn phải thanh toán toàn bộ số gốc còn lại và tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng Thương mại C;
2.2. Công ty Cổ phần Tập đoàn H tiếp tục phải trả lãi, phạt phát sinh cho Ngân hàng Thương mại C trên số tiền gốc chưa thanh toán kể từ 20/5/2024 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức số LD2003700019 ngày 06/02/2020 (HĐCTDHM) và các khế ước nhận nợ kèm theo.
2.3. Trong lộ trình trả nợ từ tháng 7 năm 2024 đến tháng 10 năm 2024, bị đơn không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là:
– Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số: 119; tờ bản đồ số: 04; địa chỉ: Xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 069947, số vào sổ cấp GCN: CH945 do UBND huyện Q cấp ngày 17/11/2014 cho ông Đỗ Như Phòng. Đăng ký thế chấp tại Sacombank theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 3815.2017/HĐTC, quyền số 05TP/CC - SCC/HĐGD ngày 03/08/2017 tại Phòng công chứng số 4 thành phố Hà Nội;
– Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số: 487; tờ bản đồ số: 4; địa chỉ: Xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 795606, số vào sổ cấp GCN: CH01126 do UBND huyện Q cấp ngày 28/11/2017 cho Hộ ông Đỗ Như Canh. Đăng ký thế chấp tại Sacombank theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 4567, quyền số 05/2022.TP/CC - SCC/HĐGD ngày 02/06/2022 tại Văn phòng công chứng Dương Kiên.
Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản đảm bảo vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty Cổ phần Tập đoàn H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Về án phí: Công ty Cổ phần Tập đoàn H phải nộp 56.096.952 (năm mươi sáu triệu, không trăm chín mươi sáu nghìn, chín trăm lăm mươi hai) đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm;
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng, theo biên lai thu số 0019926 ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |