- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Tuân thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Thoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST - HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Đ, thôn C, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1984 HKTT: Tổ dân phố Y, phường N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi cư trú: Thôn C, xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000291 ngày 05/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND thành phố Hưng Yên; - Chi cục THA dân sự thành phố Hưng Yên; - UBND xã Hùng Cường, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (ĐKKH số 01/2020, ngày 02/01/2020); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khuê |