vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Lê Văn B và chị L i Thị L thuận tình ly hôn, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 13, ngày 28/07/2022 của UBND L Th , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, cấp. Về con chung: Anh Lê Văn B và chị L i Thị L tự thỏa thuận, thống nhất: Anh Lê Văn B là người … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị L- Lê Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÌN HỒ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-HNGĐSìn Hồ, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST- HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị L i Thị L, sinh năm 1990

Địa chỉ: Bản C H, L Th, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

- Anh Lê Văn B, năm 1985

Địa chỉ: Thôn Minh Quang, Lương Sơn, huyện Thường uân, tỉnh Thanh H a.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 11 năm 2024, Người yêu cầu chị L i Thị L và anh Lê Văn B thỏa thuận như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn B và chị L i Thị L đăng ký kết hôn vào ngày 28/07/2022 t i UBND L ng Thàng, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Thời gian đầu hai v , chồng anh Bình và chị L chung sống v i nhau rất h nh ph c. Đến đầu năm 2024 giữa hai v , chồng anh B và chị L phát phát sinh nhiều mâu thu n và sống ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Nguyên nhân mâu thu n là do quan đi m v chồng không h p nhau, thường uyên c i v , không c tiếng n i chung. D đ nhiều lần hai v , chồng anh Bình và chị L ngồi n i chuyện v i nhau nhưng đều không cải thiện đư c tình cảm v chồng. Trong thời gian v , chồng anh Bình và chị L, sống ly thân không ai còn quan tâm, chăm s c, gi p đỡ nhau trong cuộc sống, do tình cảm v , chồng không còn. Trong quá trình giải quyết việc dân sự, chị L và anh B không đưa ra biện pháp gì đ cải thiện cuộc sống chung của v , chồng. Hiện t i anh B và chị L v n đang sống ly thân từ đầu năm 2024 cho đến nay. Tòa án đ hòa giải, anh B và chị L đoàn tụ về v i nhau nhưng không thành, anh B và chị L đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Điều đ chứng tỏ v , chồng anh B và chị L chung sống v i nhau nhưng không có h nh ph c, mục đích của hôn nhân không đ t đư c, đời sống chung của v , chồng không th kéo dài. Vì vậy căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh B và chị L.

. Về con chung: Anh Lê Văn B và chị L i Thị L tự thỏa thuận, thống nhất: Anh Lê Văn B là người trực tiếp trông nom, chăm s c, giáo dục con chung là cháu Lê Văn A , sinh ngày 29/10/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tu i và c khả năng lao động. Chị L i Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm s c, giáo dục con chung là cháu Lê Minh Kh , sinh ngày 24/10/2022 đến khi con chung đủ 18 tu i và c khả năng lao động. Anh B và chị L đều đư c quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung sau khi ly hôn không đư c ai cản trở.

. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do m i người nuôi 01 con chung nên anh B và chị L không yêu cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung, khoản n chung: Anh B và chị L không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh B và chị L thỏa thuận, thống nhất chị L chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đ hết thời h n 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Lê Văn B và chị L i Thị L thuận tình ly hôn, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 13, ngày 28/07/2022 của UBND L Th , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, cấp.

- Về con chung: Anh Lê Văn B và chị L i Thị L tự thỏa thuận, thống nhất: Anh Lê Văn B là người trực tiếp trông nom, chăm s c, giáo dục con chung là cháu Lê Văn An, sinh ngày 29/10/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tu i và c khả năng lao động. Chị L i Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm s c, giáo dục con chung là cháu Lê Minh Kh , sinh ngày 24/10/2022 đến khi con chung đủ 18 tu i và c khả năng lao động. Anh B và chị L đều đư c quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung sau khi ly hôn không đư c ai cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do m i người nuôi 01 con chung nên anh B và chị L không yêu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, khoản n chung: Anh B và chị L không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn B và chị L i Thị L, m i người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Anh Lê Văn B và chị L i Thị L thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự s do chị L i Thị L nộp. Vậy chị chị L phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 và đư c đối trừ vào tiền t m ứng lệ phí Tòa án mà chị L đ nộp 300.000 đồng vào ngày 31 tháng 10 năm 2024 theo biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án; ký hiệu: BLTU/23, số: 0000646 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ