- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự."
- Tòa quyết gì? * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Ninh Phước, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Long N - Sinh năm: 1999;
Địa chỉ: Số xxx Đặng Văn Ngữ, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Trần Thị Thanh Nh - Sinh năm: 2001;
Địa chỉ: thôn P, xã Ph, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Xét thấy: Ngày 13 tháng 3 năm 2024 Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận tiến hành làm việc với người yêu cầu giải quyết việc dân sự, ông Ngô Long N và bà Trần Thị Thanh Nh có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Long N - Sinh năm: 1999;
Địa chỉ: Số xxx Đặng Văn Ngữ, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Trần Thị Thanh Nh - Sinh năm: 2001;
Địa chỉ: thôn P, xã Ph, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Hậu quả của việc việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Ông Ngô Long N và bà Trần Thị Thanh Nh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc Hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình mà ông đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001201 ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yêt.Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Việ kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Ninh Phước; - Cơ quan THADS huyện Ninh Phước; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ; - Lưu án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Được (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện |