vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T có 02 con chung là Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 13/8/2013 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/7/2017. Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T thống nhất giao hai con chung cho anh Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 23 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn xx, xã QV, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An. Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn xx, xã QV, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T có 02 con chung là Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 13/8/2013 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 20/7/2017. Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T thống nhất giao hai con chung cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị T do anh Nguyễn Xuân T chưa yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Xuân T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Pham Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; trả lại cho chị Phạm Thị T số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0008404 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Chị Pham Thị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ