vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị Hiền L và anh Bùi Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về tình cảm: Chị Bùi Thị Hiền L và anh Bùi Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn L + C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị Hiền L và anh Bùi Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2024/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 02 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2023/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 giữa:

+ Nguyên đơn: Bùi Thị Hiền L; sinh năm: 1977

Địa chỉ: Xóm Liên Tiến, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Anh Bùi Văn C; sinh năm: 1976

Địa chỉ: Xóm Hạ, xã Phú Lai, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm,thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị Hiền L và anh Bùi Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Về tình cảm: Chị Bùi Thị Hiền L và anh Bùi Văn C thuận tình ly hôn.

b/ Về con chung: Giao cháu Bùi Trung K, sinh ngày 20/11/2008 cho chị Bùi Thị Hiền L trực tiếp chăm sóc giáo dục, anh Bùi Văn C chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bùi Thị Hiền L.

Anh Bùi Văn C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

c/ Về tài sản, công nợ chung:

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Hiền L và anh Bùi Văn C tự thỏa thuận chưa yêu cầu tòa án giải quyết.

d. Về án phí: Chị Bùi Thị Hiền L thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu số 0001603 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Bùi Thị Hiền L còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ