- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án TC về HN và gia đình giữa: - Nguyên đơn: Chị H T T, sinh năm 1997 - Bị đơn: Anh H V T, sinh năm 1995 Đều có địa chỉ: Khu L, xã S, huyệ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T T và anh H V T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị H T T, sinh năm 1997
- Bị đơn: Anh H V T, sinh năm 1995
Đều có địa chỉ: Khu L, xã S, huyện L, tỉnh T.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thanh Hải - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh T.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Phạm Thị Thắm – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 điều 15 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H T T và anh H V T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung; Tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên đều trình bày không có, không đề nghị tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H T T và anh H V T, đều là người dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình cho chị T và anh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |