- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN thuận tình ly hôn T + H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T và chị Lãnh Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Dương Văn T – sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố XX, thị trấn H, huyện Quảng Hòa, Cao Bằng.
- Bị đơn: Lãnh Thị H – sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố XXX, thị trấn H, huyện Quảng Hòa, Cao Bằng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02, Phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quang Huy – Chức vụ: Giám đốc Agribank Chi nhánh Nam Quảng Hòa. Địa chỉ: Tổ dân phố Hưng Long, thị trấn Tà Lùng, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn T và chị Lãnh Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn T và chị Lãnh Thị H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Hai bên nhất trí để anh Dương Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Dương Kiều D – sinh ngày 09/12/2016 và chị Lãnh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Dương Hoài Th – sinh ngày 12/01/2019. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Anh Dương Văn T và chị Lãnh Thị H thỏa thuận, chị Hồng có nghĩa vụ trả nợ số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Quảng Hòa số tiền 78.363.000 đồng (theo hợp đồng số 8312LAV201901002) theo biên bản làm việc ngày 05/12/2023 với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Quảng Hòa và biên bản thỏa thuận ngày 20/01/2024.
- Về án phí: Anh Dương Văn T và chị Lãnh Thị H mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng, anh T tự nguyện chịu nộp thay chị H 75.000 đồng. Tổng cộng anh T phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002317 ngày 12/12/2023 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng. Anh T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án, VKS tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND thị trấn H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Quốc Khánh |