- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn S và Trần Thị Nh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về việc yêu cầu lại việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P - TỈNH HƯNG YÊN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn” của những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu:
- Chị Trần Thị Nh, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Thôn T, thị trấn T, huyện P, tỉnh H;
- Anh Trần Văn S, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, huyện P, tỉnh H.
Xét thấy: Ngày 01/8/2024 người yêu cầu anh Trần Văn S và chị Trần Thị Nh có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn. Việc anh S, chị Nh xin rút toàn bộ đơn yêu cầu là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và được Toà án chấp nhận.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.
- Về việc yêu cầu lại việc dân sự: Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Về tiền tạm ứng lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình mà chị Trần Thị Nh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số BLTU/24/0001270 ngày 18/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Bùi Mạnh Quyền |