- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Anh + Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ N THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-HNGĐ | Thuỷ N, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- N đơn: Chị Trần Thị Mai A; nơi cư trú: Thôn HT, xã AL, huyện TN, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N; nơi cư trú: Thôn AP, xã AL, huyện TN, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc xác nhận cha cho con: Xác định anh Trần Văn N; nơi cư trú: Thôn Sáu Phiên, xã An Lư, huyện Thủy N, thành phố Hải Phòng là cha đẻ của con do chị Trần Thị Mai A sinh ra vào ngày 24/11/2023, giới tính nữ, theo Giấy chứng sinh số 48, quyển số 99 do Bệnh viện Quốc tế sản nhi Hải Phòng cấp ngày 24/11/2023, dự định đặt tên là Trần Ngọc Trâm A1.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Mai A đề nghị miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên chị Trần Thị Mai A được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Văn N phải nộp 75.000 (Bẩy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ N; - Chi cục THADS huyện Thuỷ N; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hằng |