- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:05 /2024/QĐST - DS | Thanh Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2024/TLST- DS ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Phố Phú Gia, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Đội 4, xóm Chanh, xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H và bị đơn chị Tạ Thị T thống nhất tự nguyện thỏa thuận với nhau về số tiền nợ và phương thức trả nợ như sau:
2.1. Về số tiền nợ:
Chị Tạ Thị T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Bích H số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) theo giấy vay nợ ngày 08/01/2021. Chị H không yêu cầu tính lãi từ khi vay đến nay.
2.2. Về phương thức trả nợ:
Chị Nguyễn Thị Bích H và chị Tạ Thị T tự nguyện thỏa thuận về thời hạn trả nợ như sau:
Ngày 10/11/2024 chị T có trách nhiệm trả cho chị H số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Ngày 30/5/2025 chị T có trách nhiệm trả cho chị H toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).
Khi đến hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí:
Chị Tạ Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích H toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.200.000 đồng (Ba triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004330 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 - Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
- Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên Hòa |