vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Văn Đình H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Xóm F, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 05/2024/QĐST-DSNghệ An, ngày 15 tháng 2 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự có mặt nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó và Tòa án đã nhận được văn bản đồng ý của các đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn:

+ Ông Văn Đình H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Xóm F, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

Người đại diện theo ủy quyền của ông Văn Đình H: Ông Văn Đình G, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm F, xã Q, huyện Q, Nghệ An

+ Bà Văn Thị C, sinh năm 1962. Địa chỉ: Xóm E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

+ Bà Văn Thị Đ, sinh năm 1970. Địa chỉ: Xóm E, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

+ Bà Văn Thị M, sinh năm 1966. Địa chỉ: Xóm C, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

+ Bà Văn Thị L, sinh năm 1973; Địa chỉ: Xóm C, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

Người đại diện theo ủy quyền của bà Văn Thị C, bà Văn Thị Đ, bà Văn Thị M, bà Văn Thị L: Ông Văn Đình H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Xóm F, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Ông Văn Đình D, sinh năm 1964. Địa chỉ: Xóm H, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Xóm H, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giao cho ông Văn Đình D được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 72, tờ bản đồ số 6 (nay là thửa đất số 225, tờ bản đồ số 2) tại xóm H, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An, diện tích 572,6 m2 được Ủy ban nhân dân huyện Q, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 01/01/1996 mang tên bà Hồ Thị H1, trị giá 1.496.137.000 đồng và toàn bộ tài sản có trên thửa đất do vợ chồng ông Văn Đình D và bà Nguyễn Thị T xây dựng tạo lập. Thửa đất có tứ cận như sau:

- Phía Bắc giáp thửa đất số 224, có các cạnh 16,6m và 9,03m;

- Phía Tây giáp thửa đất số 226, có các cạnh 16,7m và 9,39m;

- Phía Nam giáp thửa đất số 240, có cạnh 18,76 m;

- Phía Đông giáp đường có các cạnh 10,49 m bà 1, 64 m.

2.2. Các đương sự có quyền đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Văn Đình H và ông Văn Đình D tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản và đã tự mình chi trả.

2.4. Về án phí: Ông Văn Đình D thỏa thuận chịu 28.442.000 đồng (hai mươi tám triệu bốn trăm bốn hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Văn Đình H, bà Văn Thị M, bà Văn Thị L, bà Văn Thị C và bà Văn Thị Đ mỗi người 500.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng số 0007832, 0007833, 0007829, 0007831, 0007830 ngày 12/06/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ