vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 15/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số nhà 122, đường Nguyễn Trãi, tổ dân phố 06, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 05/2024/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSTP. Tuyên Quang, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2023/TLST-DS, ngày 01 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Kim N, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Số nhà 122, đường Nguyễn Trãi, tổ dân phố 06, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: - Chị Vi Thị Lan A, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Anh Trần Công G, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Vi Thị Lan A và anh Trần Công G có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N tổng số tiền gốc là 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng); chia ra chị Vi Thị Lan A có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền gốc và anh Trần Công G có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền gốc. Thời hạn trả số tiền nợ gốc trên như sau:

+ Ngày 31/3/2024 chị Vi Thị Lan A có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền gốc và anh Trần Công G có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền gốc.

+ Ngày 30/6/2024 chị Vi Thị Lan A có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền gốc và anh Trần Công G có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền gốc.

+ Ngày 30/9/2024 chị Vi Thị Lan A có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) tiền gốc và anh Trần Công G có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Kim N là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) tiền gốc.

Khoản tiền phải trả trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: + Chị Vi Thị Lan A và anh Trần Công G phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.750.000 đồng (Một triệu bẩy trăm năm mươi nghìn đồng); chia ra chị Vi Thị Lan A phải chịu 875.000 đồng (Tám trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và anh Trần Công G phải chịu 875.000 đồng (Tám trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Bà Hoàng Thị Kim N không phải chịu tiền án phí dân sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Hoàng Thị Kim N toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000 đồng (Bẩy triệu đồng), theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án trên hệ thống thông tin điện tử số 000000755248, Mã thông báo: 30NDF94YRR, ngày 01 tháng 11 năm 2023, ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000184, ngày 06 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ