vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Phan Văn T, sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn Tr1, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: anh Trương Văn Gi, sinh năm 1979; Địa chỉ: số nhà 09, ngõ 18, đường H, tổ 4, phường T, thành phố T, Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phan Văn T khởi kiện ông Trương Văn Gi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/ QĐST- DSTam Điệp, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2024/TLST- DS ngày 06 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Phan Văn T, sinh năm 1982; Địa chỉ: thôn Tr1, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Trương Văn Gi, sinh năm 1979; Địa chỉ: số nhà 09, ngõ 18, đường H, tổ 4, phường T, thành phố T, Ninh Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ: anh Phan Văn T và anh Trương Văn Gi thống nhất tính đến ngày 27/8/2024, anh Trương Văn Gi còn nợ anh Phan Văn T với số tiền nợ gốc là 80.000.000 (tám mươi triệu đồng).

2.2. Về lãi xuất: anh Phan Văn T và anh Trương Văn Gi đều thống nhất không yêu cầu tính lãi xuất của số nợ trên.

2.3. Về phương thức trả nợ: anh Phan Văn T và anh Trương Văn Gi thống nhất: anh Trương Văn Gi có trách nhiệm trả số tiền nợ gốc cho anh Phan Văn T mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 30 hàng tháng. Thời gian bắt đầu trả nợ kể từ ngày 30/9/2024 cho đến khi anh Trương Văn Gi trả nợ hết số tiền nợ gốc là 80.000.000 đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Trương Văn Gi phải chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án phí dân sư sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho anh Phan Văn T 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000436 ngày 06/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ