vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu Tuyên án 24/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: bà Phạm Thị C, sinh năm 1968 Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện U, tỉnh Lai Châu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Phạm Thị C và ông Lê Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSThành phố Lai Châu, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-DS ngày 29/02/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: bà Phạm Thị C, sinh năm 1968

Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện U, tỉnh Lai Châu

- Bị đơn: ông Lê Văn M

Chỗ ở hiện nay: số nhà 25, phố N, tổ 10, phường P, thành phố C, tỉnh Lai

Châu.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc:

Ông Lê Văn M phải trả số tiền nợ gốc 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi

triệu đồng) cho bà Phạm Thị C.

2.2. Về phương án trả nợ trong thời hạn cụ thể như sau:

- Về phương án trả nợ nguyên đơn bà Phạm Thị C và ông Lê Văn M thống

nhất:

Phương thức thanh toán: Ông Lê Văn M có trách nhiệm mỗi tháng trả số tiền

5.000.000 đồng cho bà Phạm Thị C vào ngày 30 hàng tháng, tiền chuyển vào số tài khoản mang tên Phạm Thị C, số tài khoản 108862428888, Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – Chi nhánh Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Thời điểm thanh toán: kể từ ngày 30/8/2024 đến ngày 30/01/2027 (tương ứng

thời gian 30 tháng).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành

án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (Ba

triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Các đương sự thỏa thuận: Bị đơn ông Lê Văn M sẽ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Xác nhận nguyên đơn bà Phạm Thị C đã nộp số tiền 5.228.000 đồng (Năm triệu

hai trăm hai mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn bà Phạm Thị C số tiền 5.228.000 đồng (Năm triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000166 ngày 29/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ