- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Phạm Thị B và bị đơn Thạch T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1963.
Địa chỉ: khu L, thị trấn M, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Ngô Hoài T3, sinh năm 1991, địa chỉ: khu L, thị trấn M, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/12/2023).
- Bị đơn: 1/ Ông Thạch T1, sinh năm 1968.
2/ Bà Lƣu Thị Bích T2, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của ông T1, bà T2: Chị Thạch Lệ N, sinh năm 2005, địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long – Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/12/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Thạch T1, bà Lưu Thị Bích T2 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị B số tiền vốn còn nợ là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
Về chi phí giám định: Nguyên đơn bà Phạm Thị B có nghĩa vụ chịu toàn bộ chi phí giám định số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) nhưng bị đơn ông Thạch T1, bà Lưu Thị Bích T2 đã nộp tạm ứng nên nguyên đơn bà Phạm Thị B có nghĩa vụ trả lại cho bị đơn ông Thạch T1, bà Lưu Thị Bích T2 số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).
Kể từ ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, nếu bà Phạm Thị B, ông Thạch T1, bà Lưu Thị Bích T2 chưa trả xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Thạch T1, bà Lưu Thị Bích T2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho nguyên đơn bà Phạm Thị B số tiền 2.874.000đ (Hai triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003940 ngày 27/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |