vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L sinh năm: 1968 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSThạch Thành, ngày 27 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L sinh năm: 1968

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Quách Thị T, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Bà Bùi Thị L và bà Quách Thị T thống nhất thỏa thuận: Tính đến ngày 19/3/2024 bà Quách Thị T còn nợ bà Bùi Thị L số tiền 430.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi triệu đồng). Số tiền này bà T sẽ trả cho bà L thành 07 lần cụ thể như sau:

+ Lần 1: Ngày 19/9/2024, bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần 2: Ngày 19/3/2025, bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần 3: Ngày 19/9/2025, bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần 4: Ngày 19/3/2026bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần 5: Ngày 19/9/2026, bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần 6: Ngày 19/3/2027, bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần 7: Ngày 19/9/2027, bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Lần 8: Ngày 19/3/2028, bà T có trách nhiệm trả cho bà L số tiền còn lại là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo ngày 19/03/2024 bà T còn phải có trách nhiệm trả cho bà L số tiền lãi phát sinh trên số tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chưa thanh toán với mức lãi suất là 1,5 % mỗi tháng, cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Số tiền lãi suất tính từ ngày 20/3/2024 bà T sẽ trả cho bà L vào từng lần trả nợ tiền gốc như trên, trên số tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chưa thanh toán.

b. Về án phí:

Bà Quách Thị T phải chịu 10.600.000 (Mười triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Bùi Thị L được hoàn trả lại số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng ) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số 0002232 ngày 16/01/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ