- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vì Văn T và Lò Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐST-DS | Sốp Cộp, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuân được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vì Văn T. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Bản P, xã D, huyện S C, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Lò Thị T. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện S C, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Lò Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho anh Vì Văn T tiền vay từ ngày 07/10/2021 đến ngày 23/4/2024 như sau:
- Nợ gốc: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn).
- Nợ lãi còn lại từ ngày 07/10/2021 đến ngày 23/4/2024 là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
2.2. Chị Lò Thị T có nghĩa vụ trả nợ lãi cho anh Vì Văn T đối với số nợ gốc 100.000.000 đồng (Vay ngày 07/10/2021), tính từ ngày 23/4/2024 là 12%/01 năm ≈ 01%/01 tháng.
2.3. Phương thức trả tiền: Trước ngày 15 hằng tháng tính từ tháng 5/2024, mỗi tháng chị T phải trả cho anh T nợ lãi trên số nợ gốc chưa trả là 01%/01 tháng và 3.500.000 đồng nợ gốc cho đến khi trả xong toàn bộ nợ gốc và lãi theo thỏa thuận.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, thì còn phải trả lãi cho bên được thi hành án đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. 4. Về án phí:
- Chị Lò Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.575.000 đồng (Hai triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Anh Vì Văn T được trả lại toàn bộ tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn), theo biên lai thu số 0000810 ngày 01/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Anh Vì Văn T; - Chị Lò Thị T; - VKSND huyện Sốp Cộp; - Chi cục THADS huyện Sốp Cộp; - TAND tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kỳ Việt |