vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H - Sinh năm: 1992, địa chỉ: Số B, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Thị Ngọc H với anh Võ Văn h"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 05/2024/QĐST-DS
M, ngày 17 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 287/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H - Sinh năm: 1992, địa chỉ: Số B, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

+ Bà Nguyễn Thị Diễm C - Sinh năm: 1983, địa chỉ liên lạc: Số A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

+ Chị Nguyễn Thị Loan T - Sinh năm: 1997; địa chỉ liên lạc: Số A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Võ Văn H1 - Sinh năm: 1993; địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa anh Võ Văn H1 với chị Nguyễn Thị Ngọc H lập ngày 25/01/2021 (được công chứng bởi Văn phòng C1) đối với thửa đất số 192, tờ bản đồ số 3 (diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 2535,7m2), tọa lạc tại: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2.2) Chị Nguyễn Thị Ngọc H có nghĩa vụ trả lại cho anh Võ Văn H1 một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 685080 số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS07116 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 31/12/2020 mang tên Võ Văn H1 đối với thửa đất số 192, tờ bản đồ số 3 (diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 2535,7m2), tọa lạc tại: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2.3) Anh Võ Văn H1 có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc H số tiền gốc đã vay là 200.000.000VNĐ (hai trăm triệu đồng) và tiền lãi là 90.000.000VNĐ (chín mươi triệu đồng).

2.4) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.5) Về án phí:

2.5.1. Chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện nhận chịu 3.625.000VNĐ (ba triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.107.500VNĐ (tám triệu một trăm lẻ bảy ngàn năm trăm đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002431, 0002432 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc H số tiền chênh lệch là 4.482.500VNĐ (bốn triệu bốn trăm tám mươi hai ngàn năm trăm đồng).

2.5.2. Anh Võ Văn H1 tự nguyện nhận chịu 3.625.000VNĐ (ba triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ