- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị D Tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Võ Văn T và Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 05/2024/QĐST – DS | A, ngày 19 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST – DS ngày 29 tháng 02 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 11/3/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị D – Sinh năm: 1973
Trú tại: Tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An.
* Đồng bị đơn: Bà Phạm Thị N – Sinh năm: 1959
Và ông Võ Văn T – Sinh năm: 1958
Cùng trú tại: Tổ dân phố 1, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về nghĩa vụ và số tiền phải trả: Ông Võ Văn T và bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị D số tiền nợ gốc là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi suất là: 26.500.000 đồng (Hai mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng). Tổng cộng tiền gốc và lãi suất ông Võ Văn T và bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Hoàng Thị D là: 76.500.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự: Điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2106.
- Miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với phần mà bà Phạm Thị N và ông Võ Văn T phải nộp là 956.250 đồng.
- Bà Phạm Thị N và ông Võ Văn T có nghĩa vụ nộp 956.250 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (Phần án phí mà bà Phạm Thị N và ông Võ Văn T thỏa thuận nộp thay bà Hoàng Thị D).
- Trả lại cho bà Hoàng Thị D tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000 đồng theo biên lai ngày 29/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |