vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 02/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á; Địa chỉ: Số 130 đường Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đông A - Nguyễn Thị Phương M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 02 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 64/2023/TLST - DS ngày 04 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á; Địa chỉ: Số 130 đường Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đông Á, chi nhánh Bắc Ninh.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H – Nhân viên phát triển kinh doanh NH TMCP Đông Á, chi nhánh Bắc Ninh; Địa chỉ: Số 304 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương M, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 02, khu 2, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Phương M đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền vay theo hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00383874/0121906401T18009 ngày 20/8/2018 tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 21/12/2023 là 9.569.164 đồng. Trong đó nợ gốc là 6.480.530 đồng; nợ lãi trong hạn là 77.089 đồng; nợ lãi quá hạn là 3.011.545 đồng theo phương án trả nợ:

Bà Nguyễn Thị Phương M thanh toán mỗi tháng 500.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2024 đến khi thanh toán hết nợ.

Bà Nguyễn Thị Phương M tiếp tục phải nộp tiền lãi theo hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00383874/0121906401T18009 ngày 20/8/2018 kể từ ngày 22/12/2023 đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Phương M vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì phía Ngân hàng TMCP Đông Á có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00383874/0121906401T18009 ngày 20/8/2018.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Phương M chịu 239.229 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai ký hiệu BLTU/23, số 0000499 ngày 29/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ