vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ trụ sở Số B - B, đường N, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — ""tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bà Trần Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSTam Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ trụ sở Số B - B, đường N, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

+ Bà Nguyễn Đức Thạch D; địa chỉ làm việc Số B - B, đường N, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S).

+ Ông Huỳnh Văn N; địa chỉ làm việc Số A, Tổ A, đường P, Khóm A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26 tháng 12 năm 2022).

+ Anh Lê Nguyễn Minh D1; địa chỉ làm việc Số A, Tổ A, đường P, Khóm A, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện của nguyên đơn theo ủy quyền lại của ông Huỳnh Văn N (Văn bản ủy quyền số 123/2023/UQ-PGDTB ngày 30 tháng 10 năm 2023).

- Bị đơn: Bà Trần Ngọc B, sinh năm 1979; địa chỉ ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp:

2.1.1. Bà Trần Ngọc B đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ vay tính đến ngày 08 tháng 01 năm 2024 là 14.058.545 (Mười bốn triệu không trăm năm mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi lăm) đồng.

2.1.2. Bà Trần Ngọc B đồng ý tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số: 154221 đã ký ngày 04 tháng 8 năm 2020 kèm theo Bản điều khoản và điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng. Thời điểm trả lãi tiếp theo được tính kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2024 cho đến khi bà B trả xong nợ.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Bà Trần Ngọc B đồng ý chịu án phí tính tròn số tiền 351.464 (Ba trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm sáu mươi bốn) đồng.

2.2.2. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại số tiền 338.684 (Ba trăm ba mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi bốn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0013713 ngày 20 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ