vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 20/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng anh Rơ Chăm Y N và chị Hờ N thống nhất còn nợ và phải thanh toán trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tính đến hết ngày 12/6/2024 là 123.600.600 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm nghìn sáu trăm đồng). T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Vợ chồng an…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 39/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: 02 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Vợ chồng anh Rơ Chăm Y N, sinh năm 1980 và chị Hờ N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Rơ Chăm Y N và chị Hờ N thống nhất còn nợ và phải thanh toán trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tính đến hết ngày 12/6/2024 là 123.600.600 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm nghìn sáu trăm đồng). Trong đó:

+ Nợ gốc: 90.000.000 đ

+ Lãi trong hạn: 13.943.100đ.

+ Lãi quá hạn: 19.657.500đ.

Theo hợp đồng tín dụng số HĐTD số 4605LAV202100133 ký ngày 13 tháng 01 năm 2021 và Giấy nhận nợ số 4605-LDS-202100206 ký ngày 13 tháng 01 năm 2021 giữa các bên.

Anh Rơ Chăm Y N và chị Hờ N vẫn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc kể từ ngày 13/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay nhưng phải phù hợp quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, bị đơn phải chịu 3.090.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 2.990.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003895 ngày 04/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ