vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (OCB) Trụ sở chính: 41 & 45 đường L, phường B, Quận M, TP. Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Trịnh Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Đ – Giám đốc TTBLThanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trung C, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH PHƯƠNG ĐÔNG - TÙNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST-DSQuảng Xương, ngày 21 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 05/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (OCB) Trụ sở chính: 41 & 45 đường L, phường B, Quận M, TP. Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Trịnh Văn T - Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Đ – Giám đốc TTBLThanh Hóa. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Trung C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Lô 01-02 đường P, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

(Theo giấy ủy quyền số 16/2023/UQ-CT-HĐQT ngày 14/3/2023 của Chủ tịch HĐQT và giấy ủy quyền số 20/2023/UQ-OCB-THN ngày 20/10/2023 của Giám đốc Trung tâm bán lẻ Thanh Hóa).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 13/3/2024, anh Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 206.778.429đ (Trong đó nợ gốc 206.236.000đ, nợ lãi trong hạn 542.429đ). Theo hợp đồng tín dụng số 312/2022/HĐTD-CN ngày 22/6/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 312/2022/KUNN-CN ngày 23/6/2022.

Các bên đương sự thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn T còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 206.778.429đ (Trong đó nợ gốc 206.236.000đ, nợ lãi trong hạn 542.429đ).

Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 206.778.429đ (Trong đó nợ gốc 206.236.000đ, nợ lãi trong hạn 542.429đ). Cụ thể chia làm 05 kỳ trả nợ như sau:

- Kỳ 1: Ngày 25/4/2024 trả 40.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 2: Ngày 25/5/2024 trả 40.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 3: Ngày 25/6/2024 trả 40.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 4: Ngày 25/7/2024 trả 40.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 5: Ngày 25/8/2024 trả 46.778.429đ (Trong đó nợ gốc 46.236.000đ, nợ lãi trong hạn 542.429đ) + lãi phát sinh trên nợ gốc kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (14/3/2024). Theo Hợp đồng tín dụng số 312/2022/HĐTD-CN ngày 22/6/2022, kiêm khế ước nhận nợ số 312/2022/KUNN-CN ngày 23/6/2022.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (14/3/2024) cho đến khi thi hành án xong, anh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu anh T vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 445-2, tờ bản đồ số 23, diện tích 146m2, đất ở tại nông thôn. Địa chỉ thửa đất: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 730997, số vào sổ cấp giấy CN: CH - 02352 do UBND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 05/6/2020 mang tên ông Nguyễn Văn T. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 312/2022/BĐ-CN ngày 22/6/2022 tại Văn phòng công chứng M tỉnh Thanh Hóa.

-Về án phí: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 5.169.000đ án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn số).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 5.830.000đ. Theo biên lai thu số 2083 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ