- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm lý số 117/2023/TLST – DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ H Số: 05/2024/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| G, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 117/2023/TLST – DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện G, thành phố H;
Xét thấy: Ngày 19/01/2024, Tòa án nhân dân huyện G nhận được Đơn xin rút đơn khởi kiện ghi ngày 17/01/2024 của Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn là Ngân hàng TMCPBAvề việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với bị đơn là ông NXĐ và bà VTL. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm lý số 117/2023/TLST – DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPBA.
Trụ sở: Số 117 QT, thành phố V, tỉnh N.
Đại diện theo pháp luật: Bà TH – chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông NTT – chức vụ: Tổng giám đốc.
(Theo giấy ủy quyền số 09/2021/UQ-TGĐ ngày 06/5/2021).
Đại diện theo ủy quyền của ông NTT là: Ông MTH, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ông LĐH, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; bà PTT, căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
(Theo giấy ủy quyền số 331/2023/UQ-TGĐ ngày 04/10/2023).
Bị đơn: Ông NXĐ, sinh năm 1984 và bà VTL, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: Thôn D, xã X, huyện G, thành phố H.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Sau khi quyết định đình chỉ này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả Ngân hàng TMCPBA số tiền 11.443.284 (Mười một triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn hai trăm tám mươi tư) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 731251 ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, thành phố H.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện G, thành phố H có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơinhận:
| - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |