- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "vợ chồng bà L, ông Th tranh chấp HĐ mua bán với Vũ Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ:05/2024/QĐST-DS | N, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Quốc
Các Hội thẩm nhân dân: ông Bùi Khắc Thái, ông Hà Quang Văn
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 357, 430, 431, 440, 468 Bộ luật Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST- DS ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng bà Đinh Thị L, sinh năm 1986- ông Nguyễn Xuân Th, sinh năm 1966.
Địa chỉ: thôn 4, xã Ph, huyện N, tỉnh N.
Bị đơn: bà Vũ Thị Th, sinh năm 1958.
Địa chỉ thôn 10, xã Ph, huyện N, tỉnh N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: Tính đến ngày 11/01/2023, bà Vũ Thị Th còn nợ vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th số tiền mua thức ăn chăn nuôi là 88.000.000 đồng và số tiền này được tính lãi là 1,2% tháng cho đến ngày 19/12/2023, tính tròn 11 tháng thành tiền lãi là 88.000.000 đ x 1,2%/tháng x 11 tháng = 11.616.000 đồng. Đến 19/12/2023 bà Vũ Thị Th đã trả vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th số tiền 12.000.000 đồng được trừ vào nợ gốc, nên nợ gốc còn là 76.000.000 đ. Tiền lãi từ 20/12/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm 29/3/2024 tính tròn 3 tháng là 76.000.000 đ x 1%/ tháng x 3 tháng = 2.280.000 đ. Tổng cả tiền gốc lãi đến ngày xét xử sơ thẩm 29/3/2024 bà Vũ Thị Th còn nợ vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th số tiền là 76.000.000 đ + 11. 616.000 đ + 2.280.000 đ = 89.896.000 đ, các bên thỏa thuận tính tròn là 89.890.000 đồng.
2.2. Về trách nhiệm thanh toán: Bà Vũ Thị Th phải có trách nhiệm thanh toán cho vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th tổng số tiền 89.890.000 đồng, trong đó có 76.000.000 đồng tiền gốc, 13.890.000 đồng tiền lãi theo từng thời điểm thanh toán và với mức lãi xuất cụ thể như sau: đến ngày 30/6/2024 bà Vũ Thị Th phải thanh toán cho vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th số tiền 45.000.000 đồng, đồng thời kể từ ngày 30/3/2024 đến ngày 30/6/2024 bà Vũ Thị Th vẫn phải chịu lãi xuất 1%/ tháng của số tiền gốc 76.000.000 đồng và số tiền 45.000.000 đồng thanh toán nêu trên sẽ trừ vào nợ lãi trước, sau đó mới trừ vào nợ gốc. Đến ngày 30/6/2025 bà Vũ Thị Th phải thanh toán nốt số tiền còn lại cho vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th và bà Vũ Thị Th vẫn phải chịu mức lãi xuất 1%/tháng của số tiền gốc còn lại chưa thanh toán kể từ ngày 01/7/2024 cho đến khi thanh toán xong.
2.3 Về án phí: miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Vũ Thị Th. Vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th nhận nộp 2.247.000 đồng án phí sơ thẩm dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Đinh Thị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân huyện N theo biên lai số BLTU/23/0001100, ngày 8/12/2023. Trả lại cho vợ chồng bà Đinh Thị L - ông Nguyễn Xuân Th số tiền 355.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh N; - VKS huyện N; - Chi cục THADS N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Hữu Quốc |