vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1979; cư trú tại: Thôn S, xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1991, cư trú tại thôn K, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐST- DSBù Gia Mập, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm mại thụ lý số: 109/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1979; cư trú tại: Thôn S, xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn T1, sinh năm 1991, cư trú tại thôn K, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn: Ông Đào Duy P, sinh năm 1982; cư trú tại: 621/39/16/10 Nguyễn Ảnh Thủ, phường T, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Huỳnh Ngọc T và ông Đào Duy P thống nhất thỏa thuận hủy hợp hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 12/12/2021 được ký kết giữa ông T và ông Đào Duy P.

Ông Đào Duy P có nghĩa vụ thanh toán cho ông T số tiền đặt cọc còn lại là 200.000.000 đồng.

2.2. Phương thức và thời hạn thanh toán tiền đặt cọc cụ thể như sau:

Đến ngày 05/3/2024, ông Đào Duy P có nghĩa vụ thanh toán số tiền đặt cọc còn lại là: 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng cho ông ông Huỳnh Ngọc T.

Đến hạn trả tiền nếu ông P vi phạm, không trả tiền cho ông T thì ông T có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền 200.000.000 đồng hoặc số tiền còn lại và kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu ông P không trả số tiền trên thì ông P còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.3. Án phí:

- Án phí dân sự có giá ngạch sơ thẩm là 5.000.000 đồng, ông Đào Duy P phải nộp.

- Ông Huỳnh Ngọc T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 5.200.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006636 ngày 25 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ