- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn T, T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2024/QĐCNTTLH | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa chị Phương Thúy T và anh Đông Xuân T1
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu giải quyết ly hôn giữa chị Phương Thúy T và anh Đông Xuân T1
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
*Người khởi kiện: Chị Phương Thúy T, sinh năm 1976
*Người bị kiện: Anh Đông Xuân T1, sinh năm 1974
Cùng nơi cư trú: Tổ X phường QTr, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phương Thúy T và anh Đông Xuân T1 đều xác định T cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận T ly hôn.
1.2.Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Đông Phương Nhật Anh sinh ngày 20/7/2001 và Đông Phương Linh, sinh ngày 18/9/2006. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi con Đông Phương Linh, sinh ngày 18/9/2006 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T1 có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. (Con Đông Phương Nhật Anh sinh ngày 20/7/2001 đã trưởng thành không yêu cầu hòa giải).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Đông Phương Linh, sinh ngày 18/9/2006 số tiền 3.000.000đ/tháng đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2024.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015
1.3.Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự Không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Hòa giải viên; - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; - UBND phường; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN Dương Thị Liên |