vanban.org

Quyết định 05/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ xác nhận Anh Chị có 01 con chung là cháu Nông Anh Đ sinh ngày 03/7/2016. Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ thống nhất sau khi ly hôn anh Nông Văn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2024/QĐCNTTLHH, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” của Chị Lương Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Lương Thị L, sinh năm 1998. Địa chỉ thường trú: xóm Đ, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Địa chỉ tạm trú: xóm L, xã S, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Người bị kiện: Anh Nông Văn Đ, sinh năm 1991. Địa chỉ: xóm Đ, thị trấn X, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ xác nhận Anh Chị có 01 con chung là cháu Nông Anh Đ sinh ngày 03/7/2016. Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ thống nhất sau khi ly hôn anh Nông Văn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nông Anh Đ. Chị Lương Thị L cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 tháng, phương thức thanh toán mỗi tháng một lần vào 05 ngày cuối tháng (từ ngày 25 hàng tháng đến ngày cuối tháng), thời điểm thực hiện cấp dưỡng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, chị Lương Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ xác nhận Anh Chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lương Thị L và anh Nông Văn Đ xác định Anh Chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ