- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| NV N N N TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ Số:05 /2024/QĐCNHGT-DS | Thanh Sơn, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒÀ ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị Thu H
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện Dân sự về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" đề ngày 16 tháng 6 năm 2024 của chị Nguyễn Thị Thu H
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu Phố Soi, xã Thục Luyện, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Người bị kiện: Anh Hà Hải Gi, sinh năm 1986.
HKTT: Khu Cầu Đất, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Phố Tân Thịnh, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H và bị đơn là anh Hà Hải Gi đều thống nhất, thỏa thuận với nhau về số tiền nợ, tiền lãi, lãi phạt và phương thức trả nợ như sau:
Về số tiền nợ: Theo giấy vay nợ ngày 27/01/2022, anh Hà Hải Gi còn nợ chị Nguyễn Thị Thu H số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Hai bên thống nhất không yêu cầu tính lãi.
Về thời hạn trả nợ: Chị Nguyễn Thị Thu H và bị đơn là anh Hà Hải Gi đều thống nhất, thỏa thuận về thời hạn trả nợ như sau:
Đến ngày 30/10/2024 anh Hà Hải Gi trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Đến ngày 20/02/2025 anh Hà Hải Gi trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Khi đến hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
"Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, điều 7a, và điều 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải ; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện ; - UBND thị trấn Thanh Sơn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên Hòa |