- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa Phạm Văn T và Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 275 Bộ luật Dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH THANH HÓA Số: 05/2024/QĐCNHGT- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NL, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Phạm Văn T và anh Phạm Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 02 tháng 4 năm 2024 của anh Phạm Văn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: Làng Cò M, xã PT, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá.
+ Người bị kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Làng Q, xã PT, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2024, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
Anh Phạm Văn T trả cho anh Phạm Văn T số tiền còn nợ theo giấy vay tiền ngày 13/10/2023 số tiền là 65.000.000đ (Sáu mươi lăm triệu đồng). Hai bên không yêu cầu giải quyết về lãi xuất.
Kể từ ngày anh Phạm Văn T có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra Quyết định thi hành án. Nếu anh Phạm Văn T không thực hiện, thì hàng tháng anh T còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện NL; - Chi cục THADS huyện NL; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lê Xuân vinh |