vanban.org

Quyết định 05/2023/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 24/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc S và Trần Thị Nhật L.

[2]. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L về việc giao con chung là Đỗ Ngọc Giang T; sinh ngày 04/02/2017 cho chị Trần Thị Nhật L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đỗ Ngọc S không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở người không t rực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh S ly hôn chị L"
  • Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc S và Trần Thị Nhật L.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/QĐST-VDSQuảng Bình, ngày 24 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Tuyến;

Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Liên – Thư ký TAND tỉnh Quảng Bình;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Kim Thuỷ;

Ngày 24 tháng 3 năm 2023 tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST-VDS ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung”; theo Quyết định mở phiên họp số: 777/2023/QĐ ST – HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đỗ Ngọc S; sinh ngày 25/4/1995; địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm 6, thôn Văn L, xã Lương N, huyện Quảng N, tỉnh Quảng Bình; hiện đang trú tại: Số 08 ngõ 506, đoạn 1 đường Hoà Thuận, khu Thần Cương, thành phố Đài Trung, Đài Loan. Vắng mặt.

- Chị Trần Thị Nhật L; sinh ngày 04/11/1997; địa chỉ: Xóm 4, xã Nghĩa T, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung” lập ngày 04/12/2022, chị Trần Thị Nhật L và anh Đỗ Ngọc S thống nhất trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh S có quá trình tìm hiểu nhau tự nguyện và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa T, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An vào ngày 30/6/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian đến tháng 5 năm 2017 giữa chị L và anh S xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là tính tình không hoà hợp, vợ chồng thiếu sự thông cảm và tin tưởng lẫn nhau về tình cảm và kinh tế nên thường xảy ra cải vã, bất hoà. Tình trạng này diễn ra kéo dài và không khắc phục được. Hiện tại cả chị L và anh S đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, hạnh phúc gia đình không còn khả năng hàn gắn nên quyết định ly hôn để mỗi người có một cuộc sống ổn định.

Về con chung: Anh S và chị L có một con chung tên là: Đỗ Ngọc Giang T, sinh ngày 04/02/2017. Vợ chồng thoả thuận sau khi ly hôn để chị Trần Thị Nhật L trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp. Anh S, chị L tự nguyện gửi đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về nuôi con chung; các nội dung thoả thuận của đương sự không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội. Do đó, đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình nhận định:

. Về tố tụng: Anh Đỗ Ngọc S, hiện cư trú tại Đài Loan và chị Trần Thị Nhật L, hiện cư trú tại Xóm 4, xã Nghĩa T, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình thụ lý giải quyết yêu cầu trên là đúng pháp luật.

Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án đã triệu tập yêu cầu viết bản tự khai đối với chị Trần Thị Nhật L và tiến hành các phương thức tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Đỗ Ngọc S ở nước ngoài theo quy định tại các Điều 474, 475 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Ngày 10/3/2023, chị Trần Thị Nhật L đã tiến hành viết bản tự khai tại Tòa án. Tòa án nhận được Bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của anh Đỗ Ngọc S có xác nhận của Văn phòng kinh tế văn hoá Việt Nam tại Đài Bắc, Đài Loan. Các bản tự khai của chị L và anh S có nội dung thống nhất như Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con lập ngày 04/12/2022. Vì điều kiện công việc và hoàn cảnh nên anh Sang không thể có mặt để tham gia phiên họp nên anh S đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Xét đơn yêu cầu giám định chữ viết và chữ ký của người yêu cầu chị Trần Thị Nhật L, Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 694/2023/QĐ-TCGĐ ngày 10/3/2023 trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Quảng Bình thực hiện giám định chữ: Đỗ Ngọc S dưới mục “Người làm đơn” trên Đơn Trình bày ngày 23 tháng 02 năm 2023 của anh Đỗ Ngọc S gửi từ bưu điện Đài Loan. Kết luận Giám định số 245/KL-KTHS ngày 17/3/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Quảng Bình xác nhận mẫu cần giám định là Đơn trình bày (Ký hiệu A) và các tài liệu đối chiếu hợp lệ gồm: “Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thoả thuận nuôi con khi ly hôn” lập ngày 04/12/2022 (mẫu M1); “Bản tự khai” lập ngày 04/12/2022, đứng tên Đỗ Ngọc S (M2); “Giấy chứng nhận kết hôn” (mẫu M3) số 68, họ tên chồng: Đỗ Ngọc S, sinh ngày 25/4/1995, họ và tên vợ Trần Thị Nhật L, sinh ngày 04/11/1997, đăng ký ngày 30/6/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã Nghĩa T, thị xã Thái H, tỉnh Quảng Bình; Kết luận: Chữ ký đứng tên Đỗ Ngọc S dưới mục “Người làm đơn” trên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ ký đứng tên Đỗ Ngọc S trên các tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M1, M2, M3 là do cùng một người ký ra.

. Về nội dung xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L.

. Xét về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa T, thị xã Thái H, tỉnh Nghệ An vào ngày 30/6/2016 theo đúng quy định của pháp luật, là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do những bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đã có nhiều cố gắng để hàn gắn hạnh phúc gia đình và kéo dài cuộc hôn nhân nhưng không đạt được kết quả. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung thực tế không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt, cả hai không còn quan tâm đến việc hàn gắn hôn nhân và cùng tự nguyện thỏa thuận ly hôn.

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Tòa án công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L.

. Về quan hệ con chung:

Anh Đỗ Ngọc S đã thỏa thuận giao con chung Đỗ Ngọc Giang T, sinh ngày 04/02/2017 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không yêu cầu anh Đỗ Ngọc S cấp dưỡng nuôi con hàng tháng

Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp và đúng pháp luật nên cần được chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L thống nhất trình bày không có tài sản, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 35, 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; chấp nhận sự thoả thuận của chị Trần Thị Nhật L chịu toàn bộ Lệ phí giải quyết việc dân sự;

. Về quyền kháng cáo của các đương sự: Các đương sự không có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 37, 149, 360, 361, 369, 370, 371, 474, 475 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Ngọc S và Trần Thị Nhật L.

[2]. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L về việc giao con chung là Đỗ Ngọc Giang T; sinh ngày 04/02/2017 cho chị Trần Thị Nhật L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đỗ Ngọc S không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở người không t rực tiếp nuôi con thực hiê ̣n quyền thăm nom và chăm sóc con chung . Trong trườ ng hợp vi

̀ quyền lợi chinh đáng của con chưa thành niên, các đương sự đều có quyền làm đơn

́ yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

[3]. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm ly hôn của chị L, chị L đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0005189 ngày 20/12/2022 của Cục thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Bình;

[4]. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Đỗ Ngọc S và chị Trần Thị Nhật L không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định (24/3/2023).

Cỡ chữ